Quy định về bảo dưỡng thiết bị – dụng cụ PCCC
Thông tư 17/2021/TT-BCA đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Văn bản thay thế đang có hiệu lực là Thông tư 36/2025/TT-BCA. Căn cứ: Điều 14 khoản 2 điểm a của chính Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Bài này gồm Phụ lục VI, VII và VIII kèm theo Thông tư 17/2021/TT-BCA. Quy định đang có hiệu lực về bảo quản, bảo dưỡng thiết bị báo cháy, hệ thống chữa cháy, đèn chỉ dẫn thoát nạn nay nằm ở Phụ lục V kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA; các phụ lục còn lại xem trực tiếp trong toàn văn Thông tư 36/2025/TT-BCA. Xem hướng dẫn áp dụng thực tế cho hệ thống báo cháy: Bảo dưỡng hệ thống báo cháy theo Thông tư 36/2025 thế nào?
Nội dung phụ lục bên dưới được giữ lại làm bản lưu lịch sử, phục vụ tra cứu cho giai đoạn trước ngày 01/7/2025.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 17/2021/TT-BCA còn hiệu lực không?
Không. Thông tư 17/2021/TT-BCA đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế bởi Thông tư 36/2025/TT-BCA (căn cứ Điều 14 khoản 2 điểm a của chính Thông tư 36/2025/TT-BCA).
Quy định bảo quản, bảo dưỡng thiết bị PCCC hiện nay nằm ở văn bản nào?
Nằm ở Phụ lục V kèm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA, thay cho Phụ lục VII Thông tư 17/2021/TT-BCA trước đây. Xem hướng dẫn áp dụng thực tế cho hệ thống báo cháy tại bài Bảo dưỡng hệ thống báo cháy theo Thông tư 36/2025.
Nội dung Phụ lục VI, VII, VIII Thông tư 17/2021 trên trang này còn dùng được không?
Chỉ còn giá trị tra cứu lịch sử cho giai đoạn trước ngày 01/7/2025. Áp dụng thực tế hiện nay cần theo đúng Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Phụ lục VI – kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an
- Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ thường xuyên
- Đối với bộ đàm cầm tay
a) Dùng vải mềm lau sạch các bộ phận của máy như thân máy, ăng ten, núm chuyển kênh, núm xoay tăng, giảm âm lượng, các phím chức năng.
b) Tháo pin ra khỏi bộ đàm và dùng vải mềm vệ sinh sạch các tiếp điểm của pin và chân cực tiếp xúc với máy.
c) Kiểm tra tình trạng tiếp xúc của chân pin với đế sạc để bảo đảm việc sạc pin được bình thường.
d) Sau khi vệ sinh máy, tiến hành lắp ăng ten, lắp pin vào máy và mở công tắc nguồn để máy hoạt động trở lại.
- Đối với bộ đàm cố định 25 – 50w lắp trên xe
a) Dùng vải mềm lau sạch các bộ phận của máy như thân máy, núm chuyển kênh, núm xoay tăng, giảm âm lượng, các phím chức năng.
b) Kiểm tra đầu nối nguồn tại cọc đấu ắc quy, bảo đảm tiếp xúc tốt.
c) Kiểm tra ăng ten, không để chạm vỏ xe.
d) Kiểm tra sự hoạt động của bộ chuyển nguồn, ắc quy cho bộ đàm, bảo đảm cung cấp nguồn ổn định.
- Đối với tủ để thiết bị thông tin
a) Vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài tủ.
b) Kiểm tra ổ cắm nguồn cấp điện cho tủ; nếu khả năng tiếp xúc không ổn định phải thay ổ cắm khác.
Đối với bàn chỉ huy, lều chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
a) Vệ sinh sạch sẽ bàn chỉ huy, lều chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sau khi sử dụng.
b) Luôn sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ bàn chỉ huy, lều chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Bảo quản, bảo dưỡng sau khi phục vụ huấn luyện, thực tập phương án hoặc đi làm nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Tắt máy bộ đàm cầm tay.
Tháo pin, ăng ten, tai nghe ra khỏi thiết bị và dùng vải mềm vệ sinh sạch.
Vệ sinh sạch thân máy và các điểm tiếp xúc với pin; nạp pin cho bộ đàm./.
PHỤ LỤC VII BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÁO CHÁY, CHỮA CHÁY; ĐÈN CHỈ DẪN THOÁT NẠN, ĐÈN CHIẾU SÁNG SỰ CỐ; CHẤT CHỮA CHÁY; VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY, NGĂN CHÁY
Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy
- Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy, loa báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) sau khi lắp đặt phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chất lượng và chỉ được đưa vào hoạt động sau khi có kết quả cho thấy hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan.
- Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra ít nhất một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.
Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và theo TCVN 7568-14:2025:2001 và TCVN 3890:2023.
Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt
- Các thiết bị sau đây khi lắp đặt phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chất lượng và chỉ được đưa vào hoạt động sau khi có kết quả chạy thử nghiệm cho thấy hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan: thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt (tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng, van góc, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy, đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt chữa cháy các loại).
- Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành (TCVN 6101:1996, TCVN 6305:1997, TCVN 7161-1:2002, TCVN 7336:2021, TCVN 7161:2009 và các tiêu chuẩn khác có liên quan).
III. Bảo quản, bảo dưỡng đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố
- Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố sau khi lắp đặt phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chất lượng và chỉ được đưa vào hoạt động sau khi có kết quả chạy thử nghiệm cho thấy hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan.
- Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố phải tuân theo quy định tại TCVN 3890:2023 và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảo quản chất chữa cháy các loại
Việc kiểm tra, bảo quản chất chữa cháy các loại (hóa chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy) phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảo quản chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy
Việc kiểm tra, bảo quản chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan./.

PHỤ LỤC VIII MẪU SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CƠ GIỚI
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
Mẫu số 01 Ban hanh kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 |
| …(1)…
…(2)… |
SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỮA CHÁY, XE CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ; TÀU, XUỒNG, CA NÔ CHỮA CHÁY
(Năm… )
Loại xe, tàu, xuồng, ca nô: ……………………………………………………………………
Biển kiểm soát: …………………………………………………………………………………
Đơn vị quản lý, sử dụng: ……………………………………………………………………..
LÝ LỊCH XE, TÀU, XUỒNG, CA NÔ
– Loại phương tiện: ……………………………………………………………………………
– Số máy: ……………………………………………………………………………………….
– Số khung: …………………………………………………………………………………….
– Thời gian nhận: ………………………………………………………………………………
– Thời gian ngừng hoạt động: ………………………………………………………………..
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý.
(2) Tên đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN THEO XE, TÀU, XUỒNG, CA NÔ
| Số TT | Tên gọi và quy cách | Đơn vị tính | Số lượng kiểm kê theo từng thời gian | ||||||||||||||||
| 1 | |||||||||||||||||||
| 2021 | |||||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
BẢNG THỐNG PHỤ TÙNG, DỤNG CỤ SỬA CHỮA THEO XE, TÀU, XUỒNG, CA NÔ
| Số TT | Tên gọi và quy cách | Đơn vị tính | Số lượng kiểm kê theo từng thời gian | ||||||||||||||||
| 1 | |||||||||||||||||||
| 2021 | |||||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA XE, TÀU, XUỒNG, CA NÔ
(Kể cả các trường hợp thay đổi, mất, hư hỏng trang thiết bị theo xe, tàu, xuồng, ca nô)
| Ngày tháng năm | Nội dung hoạt động (làm gì, ở đâu) sự thay đổi | Thời gian nổ máy tại chỗ (phút) | Số km xe, tàu, xuồng, ca nô chạy | Thời gian phun hút nước (phút) | Nhiên liệu | Tình trạng kỹ thuật | Nguyên nhân hư hỏng | Thời gian và biện pháp khắc phục | Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ) | ||
| Đã lĩnh | Tiêu thụ | Còn lại | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | |
Ghi chú:
Sổ này có 100 trang, ghi chép hoạt động của từng xe chữa cháy, xe chuyên dùng, tàu, xuồng, ca nô, cụ thể:
– Bảng I thống kê phương tiện chữa cháy, có 6 trang, từ trang 2 đến trang 7;
– Bảng II thống kê phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phụ tùng, dụng cụ sửa chữa, có 4 trang từ trang 8 đến trang 11; Phải thống kê tất cả các phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phụ tùng, dụng cụ sửa chữa trang bị theo xe, tàu, xuồng, ca nô trong từng thời gian.
– Bảng III ghi chép theo dõi hoạt động có 88 trang từ trang 12 đến trang 99:
+ Cột 2 ghi rõ nội dung hoạt động của xe, tàu, xuồng, ca nô hàng ngày như phát động máy, luyện tập, bảo dưỡng, sửa chữa, đi chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ,…
+ Cột 9 ghi rõ tình trạng kỹ thuật của xe, tàu, xuồng, ca nô, trang thiết bị hư hỏng, mất, nguyên nhân và thời gian khắc phục.
Những phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, phụ tùng, dụng cụ sửa chữa bị hư hỏng, mất mát, chuyển giao cho đơn vị khác cần ghi vào bảng III và lập biên bản theo dõi xử lý riêng.

| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
Mẫu số 02 Ban hanh kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 |
| …(1)…
…(2)… |
SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM CHỮA CHÁY
(Năm….. )
Loại máy bơm: …………………………………………………………………………
Số động cơ: …………………………………………………………………………….
Số máy: …………………………………………………………………………………
Đơn vị quản lý, sử dụng: ………………………………………………………………
LÝ LỊCH MÁY
– Loại máy bơm: ………………………………………………………………………..
– Số động cơ: …………………………………………………………………………..
– Số máy: ……………………………………………………………………………….
– Thời gian nhận: ………………………………………………………………………
– Thời gian ngừng hoạt động: ………………………………………………………..
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý.
(2) Tên đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
BẢNG THỐNG KÊ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN KÈM THEO MÁY BƠM CHỮA CHÁY
| Số TT | Tên gọi và quy cách | Đơn vị tính | Số lượng kiểm kê theo từng thời gian | ||||||||||||||||
| 1 | |||||||||||||||||||
| 2021 | |||||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM CHỮA CHÁY
| Ngày tháng năm | Nội dung hoạt động (kể cả sự thay đổi) | Thời gian hoạt động | Nhiên liệu | Tình trạng kỹ thuật | Nguyên nhân hư hỏng | Thời gian và biện pháp khắc phục | Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ) | |||
| Nổ máy tại chỗ (phút) | Thời gian phun hút nước (phút) | Đã lĩnh | Tiêu thụ | Còn lại | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Ghi chú:
Sổ này có 100 trang, ghi chép theo dõi tình trạng kỹ thuật, hoạt động của máy bơm chữa cháy. Mỗi máy có một sổ riêng và ghi đúng các nội dung đã được quy định.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
Mẫu số 03 Ban hanh kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 |
| …(1)…
…(2)… |
SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA …………(3)………………
(Năm……)
Loại máy: ………………………………………………………………………………..
Số động cơ: ……………………………………………………………………………..
Số máy: ………………………………………………………………………………….
Đơn vị quản lý, sử dụng: ………………………………………………………………
LÝ LỊCH MÁY
– Loại máy: ……………………………………………………………………………….
– Số động cơ: ……………………………………………………………………………
– Số máy: ………………………………………………………………………………..
– Thời gian nhận: ………………………………………………………………………..
– Thời gian ngừng hoạt động: …………………………………………………………
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý.
(2) Tên đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
(3) Phương tiện cơ giới khác theo quy định tại điểm đ, mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. Mỗi phương tiện có một sổ riêng và ghi đúng các nội dung theo cột mẫu.
BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA …………..(3)…………..
| Ngày tháng năm | Nội dung hoạt động (kể cả sự thay đổi) | Thời gian hoạt động | Nhiên liệu | Tình trạng kỹ thuật | Nguyên nhân hư hỏng | Thời gian và biện pháp khắc phục | Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ) | |||
| Nổ máy tại chỗ (phút) | Nổ máy vận hành sử dụng (phút) | Đã lĩnh | Tiêu thụ | Còn lại | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
Ghi chú:
Sổ này có 100 trang, ghi chép theo dõi tình trạng kỹ thuật, hoạt động của ….(3)….
Đây là các phụ lục kỹ thuật kèm theo Thông tư 17/2021/TT-BCA (nay đã hết hiệu lực, thay bằng Thông tư 36/2025/TT-BCA). Xem quy định chung về trách nhiệm quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC & CNCH tại bài Thông tư số 17 về quản lý và bảo dưỡng phương tiện PCCC & CNCH.








